Bùi Bằng Đoàn

Học thuật
Thân thiện
Bùi Bằng Đoàn

Ông Bùi Bằng Đoàn chủ tọa một phiên họp của Quốc hội.

Định nghĩa
  1. Danh từ riêng:
    • Tên một nhân vật lịch sử Việt Nam: Bùi Bằng Đoàn tên của một chính khách, quan lại nhà hoạt động cách mạng Việt Nam trong thế kỷ 20.
Thông tin chi tiết
  • Thân thế: Bùi Bằng Đoàn (1886 - 1955), quê quán tại Liên Bạt, Ứng Hòa, Đông (nay thuộc Tây).
  • Sự nghiệp:
    • Năm 1906, ông đỗ Cử nhân.
    • Tốt nghiệp Trường Hậu bổ năm 1911.
    • Khởi đầu sự nghiệp bằng công việc thông ngôn, sau đó chuyển sang ngạch quan lại.
    • Đến năm 1933, ông được cử giữ chức Thượng thư Bộ Tư pháp của triều đình nhà Nguyễn (Nam triều).
    • Sau Cách mạng Tháng Tám năm 1945, ông tham gia chính quyền cách mạng.
    • Ông được bầu làm đại biểu Quốc hội giữ chức vụ Chủ tịch Quốc hội của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
dụ sử dụng
  • Danh từ riêng:
    • Cụ Bùi Bằng Đoàn một trí thức yêu nước.
    • Chủ tịch Quốc hội đầu tiên của nước ta cụ Bùi Bằng Đoàn.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Tấm gương Bùi Bằng Đoàn": dùng để chỉ sự chuyển hướng từ một quan lại của chế độ sang phục vụ cách mạng, thể hiện tinh thần yêu nước cống hiến.
    • Cuộc đời cụ Bùi Bằng Đoàn một tấm gương về lòng yêu nước.
Biến thể từ liên quan
  • Thượng thư: Một chức quan cao cấp trong triều đình phong kiến.
  • Chủ tịch Quốc hội: Chức vụ đứng đầu cơ quan lập pháp cao nhất của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (nay Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam).
Từ đồng nghĩa (trong ngữ cảnh chức vụ)
  • Chính khách: Nhà hoạt động chính trị.
  • Quan lại: Viên chức trong bộ máy chính quyền phong kiến.
Ý nghĩa lịch sử
  • Bùi Bằng Đoàn một hình ảnh tiêu biểu cho tầng lớp trí thức phong kiến giác ngộ đi theo cách mạng, đóng góp cho sự nghiệp xây dựng nhà nước dân chủ non trẻ. Cuộc đời ông phản ánh một giai đoạn chuyển giao quan trọng trong lịch sử Việt Nam.
Bùi Bằng Đoàn

Ông Bùi Bằng Đoàn chủ tọa một phiên họp của Quốc hội.

  1. (1886, Liên Bạt, ứng Hoà, Đông - nay Tây - 1955,) Năm 1906 đỗ cử nhân, tốt nhiệp trường hậu bổ (1911). Làm thông ngôn, rồi chuyển sang ngạch quan, đến 1933 được cử làm Thượng Thư bộ Tư Pháp của Nam triều. Sau Cách mạng được bầu vào Quốc Hội, chủ tịch Quốc Hội của nước Việt Nam dân chủ cộng hoà